Thursday, January 3, 2013

Những tác dụng của SEO đối với doanh nghiệp

SEO, viết tắt của Search Engine Optimization, có nghĩa là tối ưu hóa website để có vị trí cao trên công cụ search như Google, Yahoo, Bing,... Kết quả của việc thực hiện SEO là tăng thứ hạng website của bạn lên cao nhất trên các bộ máy tìm kiếm như Google, Yahoo, Bing khi tìm với các từ khóa có liên quan đến ngành nghề, dịch vụ kinh doanh của bạn.
seo.jpeg

KẾT QUẢ SEO XUẤT HIỆN Ở ĐÂU?

seo-website1.jpg

LỢI ÍCH SEO CHO DOANH NGHIỆP

Thực tế thì cả SEO và Google Adwords đều nhằm mục đích đưa trang web lên top của trang kết quả tìm kiếm. Dưới đây là một số so sánh giữa SEO và Google Adwords:

+Ví dụ:Khi ta search với từ khóa:"thiết kế web chuyên nghiệp".Trang web của bạn sẽ hiện trên kết quả tìm kiếm :
thietkewebchuyennghiep.jpg

Phần đóng trong khung là Quảng cáo Google Adword.Bạn phải trả 1 số tiền nào đó để hiển thị trên kết quả tìm kiếm trong phần quảng cáo.

Bên ngoài phần quảng cáo chính là kết quả của việc SEO với từ khóa "thiết kế web chuyên nghiệp" .

+ Chi phí: Nếu sử dụng Google Adwords thì mỗi khi trang web của bạn được người dùng viếng thăm thông qua Google thì bạn sẽ phải trả một khoản tiền cho Google. Vì thế nên khi lượng người vào trang web của bạn qua Google tăng thì cũng có nghĩa là chi phí bạn phải trả cho Google cũng tăng theo. Hiện nay, mức phí rẻ nhất mà bạn phải cho mỗi lần người dùng truy cập vào trang web của bạn qua Google là 1.000VND/1 từ khóa. Nếu như mỗi tháng có 1000 người dùng truy cập vào trang web của bạn qua Google thông qua tìm kiếm 1 từ khóa thi bạn sẽ phải trả cho Google 1,000,0000VND (một triệu) cho từ khóa đó, một mức phí không hề rẻ chút nào. Ngoài ra với những từ khóa được ưa chuộng thì khoản phí phải còn lớn hơn rất nhiều.

Khác với Google Adwords, mặc dù SEO cũng giúp trang web của bạn được lên top của trang tìm kiếm, tuy nhiên mức phí phải trả cho dịch vụ SEO thì luôn luôn cố định cho dù lượng người dùng truy cập vào trang web của bạn tăng lên khổng lồ.

Kết luận : về mặt chi phí thì SEO có lợi hơn quảng cáo.

+ Uy tín của trang web: Theo một số nghiên cứu gần đây thì có đến hơn 70% người sử dụng web không chú ý đến các quảng cáo được hiện thị trên trang tìm kiếm của Google vì họ biết đó là các quảng cáo dùng tiền để được lên thứ hạng cao chứ không phải vì trang web có uy tín hoặc là nội dung của trang web hấp dẫn và có lượng người dùng lớn.

Với SEO thì trang web của bạn sẽ được hiển thị trên top của trang tìm kiếm chứ không phải trong khu vực quảng cáo của Google, và người dùng sẽ tin là trang web của bạn có uy tín với nội dung chứa dựng nhiều thông tin hữu ích. Khi đó trang web của bạn sẽ không lúc nào thiếu vắng bước chân của người dùng.

Kết luận: SEO mang lại uy tín cho trang web của bạn có hiệu quả hơn Google Adwords.

THỜI GIAN ĐỂ THU ĐƯỢC HIỆU QUẢ

Khi sử dụng dịch vụ Adwords của Google thì ngay lập tức trang web của bạn sẽ được hiển thị ở khu vực quảng cáo (thường là phía trên cùng hoặc là phía bên trái của trang kết quả tìm kiếm, thứ tự thì tùy thuộc vào phí dịch vụ trả cho Google).

Với SEO thì bạn sẽ phải kiên nhẫn chờ đợi trong thời gian khoảng 1 tháng. Trong một số trường hợp muốn quảng bá cho trang web của mình ngay lập tức (và có thể chỉ trong một thời gian nhất định) thì Google Adwords cũng là một lựa chọn không tồi.

Kết luận: Tùy thuộc vào một số trường hợp mà bạn có thể kết hợp dùng cả Google Adwords.

Nguồn:Những tác dụng của SEO đối với doanh nghiệp

Cách sử dụng thẻ h1 h2 h3 h4

Cách sử dụng các thẻ h1 h2 h3 … là rất quan trọng để bố cục và phân chia nội dùng phù hợp. 
Cách sử dụng các thẻ h1-h6 đúng trong seo

Use your keyword phrase in headlines (HIGH PRIORITY)

Headline tags (h1, h2, h3, etc.) are a great place to use your keyword phrase and secondary keywords. Search engines recognize that headlines are more important than the surrounding text, and so assign greater value to keywords found there.
HIGH PRIORITY : ưu tiên cao
Có  6 loại thẻ H1, H2, H3, H4, H5, H6. Con số càng nhỏ thì font chữ hiện ra càng to. Nghĩa là H1 là header lớn nhất và H6 là header nhỏ nhất.
Hãy thử hình dung qua một cuốn sách thì H1 giống như tựa cuốn sách, các H còn lại sẽ là tiêu đề phần, chương, đề mục lớn, đề mục nhỏ. Các SE khi nhìn vào nội dung trang web của bạn cũng như bạn đang ngồi trước máy tính nhìn vào. SE hiểu được đâu là tiêu đề, đâu là mục lớn đâu là mục nhỏ…thông qua chúng ta sử dụng các thẻ Heading.
Cách sử dụng các thẻ Heading :
<H1> : Nội dung chính bạn muốn đề cập, có từ khoán bạn SEO ( dùng duy nhất 1 thẻ H1 trong 1 webpage ).
<H2> : Mô tả ngắn ngọn nội dung chính, có từ khóa bạn SEO  ( Không lên quá 5 lần ).
<H3> : Mô tả ngắn ngọn nội dung liên quan ( không quá 7 lần )
<H4> : Không quá 10 lần
<H5> : không nên quá 15 lần
<H6> : không nên quá 20 lần.
Từ thẻ H3 trở đi bạn không nên cài từ khóa vào đó. Google sẽ nghĩ rằng : nội dung của bạn chỉ cho bot đọc chứ không phải cho người đọc.
Chúc các bạn thành công.

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization) là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biến nhất là Google).[1] Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website (tác động mã nguồn HTML và nội dung website) và xây dựng các liên kết đến trang để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet ứng với một từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn.

Các ưu điểm

SEO mang lại một số ưu điểm:
  • SEO mang lại lợi nhuận.
  • SEO giúp thu hút lượng lớn khách hàng mục tiêu có quan tâm trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của công ty. Vì vậy mang lại doanh thu.
  • Tiết kiệm chi phí truyền thông khác.
  • Chi phí dành cho SEO không lớn.
  • Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, đối tượng khách hàng, thậm chí đa dạng hóa sản phẩm một cách dễ dàng.
  • SEO nâng cao thương hiệu của doanh nghiệp.
  • Xuất hiện nhiều trên kết quả tìm kiếm khiến doanh nghiệp của bạn dễ dàng được biết đến.
  • Xuất hiện ở những vị trí cao hàm ý doanh nghiệp của bạn hoạt động lâu năm và là website đáng tin cậy.


Các lĩnh vực SEO
  • Trước hết cần khẳng định, làm SEO mang nhiều yếu tố về mặt kỹ thuật, sẽ rất khó nếu không hiểu về việc xây dựng website. SEO có thể chia làm 2 mảng chính:
  • Seo Onpage: tối ưu thiết kế và nội dung website.
  • Đây là quá trình tối ưu hóa Website và nội dung các trang trong Website nhắm giúp trang web của bạn trở nên thân thiện hơn với các Máy chủ tìm kiếm (Bing, Google, Yahoo...)
  • Seo Offpage: xây dựng liên kết từ website khác trỏ tới website của bạn.


Phương pháp tối ưu hóa

Google, Yahoo hay Bing là các bộ máy tìm kiếm vì thế nó xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá, xếp hạng website. Một website càng đáp ứng được nhiều các tiêu chuẩn của máy tìm kiếm thì càng được đánh giá tốt, cơ hội lên trên TOP sẽ cao hơn. Hiện nay, có một số cách thức quan trọng sau để thực hiện SEO:
  • Title - Tiêu đề trang: khai báo thẻ Page Title của website ngắn gọn, súc tích, duy nhất trong từng webpage. Các máy tìm kiếm đánh giá rất cao thẻ Page Title do nó là những gì xúc tích, hàm chứa nhất của website.
  • Description- Thẻ mô tả: Nó giống như một đoạn tóm tắt nội dung của website. Khi khai báo Description cũng phải viết ngắn gọn, xúc tích. Desciption thông thường là đoạn text màu đen hiện ra bên trên đường link, bên dưới tiêu đề trang trong phần kết quả tìm kiếm.
  • URL: Xây dựng một URL tĩnh - hay URL thân thiện với người dùng và máy tìm kiếm. Trong URL thân thiện không nên có các ký tự đặc biệt (%, $, ~, ...) mà phải giống như đường dẫn thư mục trong window. Việc này làm các công cụ tìm kiếm dễ dàng hơn trong việc tìm và thu thập nội dung trong website.
  • Xây dựng Backlink: Là việc trao đổi liên kết, xây dựng liên kết tới các website khác. Việc trao đổi này dựa trên trao đổi với các website có cùng nội dung chủ đề và chất lượng tốt thì sẽ có hiệu quả cao hơn.
  • Với SEO nội dung là điều kiện quan trọng nhất để SEO một website. Nội dung của website phải hữu ích với độc giả. Máy tìm kiếm sinh ra là để phục vụ mọi người tìm kiếm thông tin trên Internet. Những Website có được nội dung phong phú, hữu ích và thông tin luôn cập nhật sẽ luôn nằm ở vị trí TOP đầu.
  • Cũng giống như các phương pháp truyền thông khác. Tùy vào tình huống mà có nên sử dụng SEO hay không. SEO hướng tới phát triển lâu dài, vững chắc nên cần một thời gian khá dài để phát triển. SEO sẽ không phù hợp với các mục đích truyền thông ngắn hạn.

Tối ưu hóa htm

Tối ưu hóa trong trang - Search Engine thì liên tục hoàn thiện thuật toán để mà có thể cung cấp cho người dùng những kết quả tốt nhất ( những website chất lượng). Một website có chất lượng là site mang đến cho khách viếng thăm những thông tin bổ ích vì thế sau khi đã chọn keyword, công việc tiếp theo của bạn là xây dựng nội dung trang web liên quan đến keyword đó.

toi-uu-hoa-trong-trag
On-page SEO có nghĩa là tối ưu hóa các mã trên trang web, vì thế bạn cần chú ý những điều sau đây:

1. Title Tag : thẻ tiêu đề
Title tag là trong những một nhân tố quan trọng trong việc đạt được thứ hạng cao. Tile tag thì rất cần thiết trong mã HTML, nó tạo ra những từ mà xuất hiện trên thanh tiêu đề của trinh duyệt. Thường thì title tage là yếu tố đầu tiên trong thẻ , tiếp theo là Meta Description và Meta Keywords tags. Một số qui luật chung bạn nên tuân theo khi optimize title tag:
- Sử dụng 5-7 từ và tối đa 65 ký tự cho title tag.
- Nếu có thể, đừng nên sử dụng những từ được gọi là stop word như “a, and, or..”
- Tránh spam: đừng nên lập lại cùng một keyword quá 2 lần.

2. Meta Description tag :
Meta Description tag mô tả nội dung website của bạn. Search engine sẽ dùng nội dung này để mô tả ngắn gọn nội dung trang web khi thể hiện kết quả tìm kiếm cho người dùng. Thẻ Meta description nên bao gồm nhiều từ khóa được tổ chức trong 1 câu có ý nghĩa.
- Đặt keyword phrase ở đầu description để đạt được thứ hạng cao nhất có thể.
- Cố gắng giữ description trong khoảng 255 ký tự.

3. Meta Keyword tag :
Meta Keyword tag cho phép bạn cung cấp thêm thông tin cho search engine về nội dung website của bạn. Bạn nên kèm theo 25 từ hay cụm từ ngăn cách bởi dầu phẩy trong mete keyword tag.
Dưới đây là ví dụ của thẻ header của một website :
Quote:
(tells robots to follow links)
Thỉnh thoảng sẽ có thêm một vài đoạn mã cần thiết phải đặt trong thẻ header, ví dụ như khi sử dụng JAVA scripts hay CSS (cascade style sheet).
Lưu ý là nội dung thẻ header sẽ không được thể hiện trên trình duyệt.

4. Body text :
Nội dung trong thẻ body, sẽ hiện lên trong trình duyệt.
Đây là phần mà visitor sẽ thấy khi tham quan website của bạn. Có nhiều vấn đề cần xem xét khi đặt keyword trong nội dung của website. Hầu hết các search engine sẽ chỉ mục (index) tất cả chữ (text) trong mỗi trang web, vì thế việc việc đặt keyword xuyên suốt nội dung trang web thì rất quan trọng. Tuy nhiên, mỗi search engine (SE) sử dụng các thuật tóan khác nhau để xếp hạng webpage.
Đưới đây là một số quy định chung mà mội người nên tuân theo:
- Đảm bảo trang chủ chính của bạn có đủ keyword. Nó sẽ có cơ hội được index nhiều hơn những trang khác, và nó sẽ chỉ là trang được index bởi 1 số SE. Một vài search engines xếp hạng webpage cao nếu nó có ít nhất 100 từ, vì thế nội dung của bạn nên có tối thiều 100 words. Khi submit website của bạn vào directories thì các Directories đòi hỏi website của bạn phải có nội dung tốt (quality content) , đó trang web của bạn phải có nội dung thật sự chứ không phải chỉ là trang list các keyword.
- Các thẻ H1, H2…H6 (heading) thì cũng rất hữu ích trong việc SEO, bạn nên đặt keyword chính trong những thẻ này. Tôi đề nghị dùng 1 keyword chính trong 1 thẻ H1, và mỗi keyword phụ trong 2 thẻ H2.
- In đậm và in nghiêng các keyword chính ít nhất 1 lần (khuyến cáo không nên in đậm hoặc nghiêm tất cả keyword)

Wednesday, January 2, 2013

Sử dụng Disallow Links để chặn các liên kết xấu

Có một vấn đề mà các bạn làm SEO cũng đang rất quan tâm: Làm sao tránh được các liên kết xấu từ nơi khác trỏ tới website của bạn.

Có rất nhiều cách để chặn các website đó, tuy nhiên có một cách khá hiệu quả là nói cho Google biết rằng những liên kết đó không phải là liên kết mà bạn mong muốn bằng cách sử dụng chức năng Disallow Link.

Đầu tiên bạn hãy xác định xem liên kết nào có thể gây hại cho website của bạn. Cách đơn giản nhất là vào Google Webmaster Tool -> chọn website -> chọn traffic -> chọn links to your website. Sau đó tìm kiếm trong danh sách liên kết mà Google cung cấp, xem liên kết nào không tốt hoặc có thể gây bất lợi cho website của bạn, lưu các liên kết ra một file text đơn giản.Ví dụ ta đặt tên file là disallow.txt Trong file text đó mỗi hàng là một liên kết. Bạn có thể dùng ký hiệu # để mô tả các ghi chú. Ví dụ:


Bước kế tiếp là bạn dùng chức năng disallow : https://www.google.com/webmasters/to...vow-links-main . Sau đó chọn website bạn muốn ngăn chặn liên kết xấu -> click DISALLOW LINKS.


Tiếp tục xác nhận DISALLOW LINKS

Sau đó chọn file text đơn giản mà bạn đã tạo như phần đầu bài viết đã đề cập. Sau khi submit file đó, bạn sẽ được thông báo một bảng như sau :

Nếu muốn chỉnh sửa bạn download file đó về, chỉnh sửa rồi upload lên lại. Chú ý là dung lượng tối đa của file này là 2MB.
Click Done để hoàn thành.

Chúc các bạn thành công.

Tuesday, January 1, 2013

Nội dung, keyword có dấu hay không có dấu trong SEO

SEO nội dung, keyword có dấu hay không có dấu khi thiết kế web là chủ đề mà các SEOer bàn tán khá nhiều trong những buổi Off của SEOer. Sau đây kinh nghiệm thực tế, theo dõi sự thay đổi từ google và trao đổi giữa các SEOer (thanks bác BabyWolf) 

Về vấn đề lượng người dùng gõ không dấu nhiều hơn có dấu có lẽ một phần là do bộ gõ, có máy có máy không. Phần nữa là khi gõ không dấu sẽ nhanh hơn gõ có dấu, còn lại một phần nữa là lười gõ dấu. Nói về việc SEO có dấu hay không dấu thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều tiêu chí từ title website của bạn, viết description, đặt backlinks có dấu hay không dấu… và thậm chí là cả url có dấu hay không dấu. 

Trước hết hãy suy nghĩ chính bản thân bạn, giả sử bạn tìm kiếm một từ khóa nào đó trên Google và xuất hiện rất nhiều kết quả, bạn sẽ thích click vào title như thế nào? Có dấu hay không dấu? Theo ý kiến cá nhân của tôi thì đa phần người dùng đều thích sự thân thiện, do đó phần lớn sẽ thích click vào title có dấu. Vì vậy làm title có dấu sẽ làm tăng tỉ lệ CTR cho website của bạn. Cũng tương tự như vậy đối với description có dấu và không dấu. 

Nói đến yếu tố writing, việc title và description có dấu được viết rõ ràng và xúc tích và thể hiện tốt ý nghĩa của nội dung trang web cũng sẽ dễ dàng có tỉ lệ click cao hơn. Đây có lẽ là vấn đề khá cơ bản ngay từ những ngày đầu bạn nghiên cứu SEO. Ngoài ra, việc bạn viết tốt cho các snippet cũng thể hiện được sự chuyên nghiệp của bạn đối với người dùng. 

Từ khi bắt đầu làm SEO đến giờ hầu như tôi chưa khi nào làm SEO không dấu, ngoại trừ làm cho những thử nghiệm nào đó của mình. Bạn cũng cần biết một điều rằng Google đủ để hiểu những từ khóa tương tự, ví dụ như phần mềm seo, phần mềm seo miễn phí và phan mem seo, phan mem seo mien phi được xem là tương tự. Khi đọc đến đây tôi chắc rằng bạn sẽ phần nào không đồng ý bởi vì khi tìm trên Google tìm kiếm 4 từ đó sẽ ra kết quả với những thứ tự khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề này theo tôi nghĩ một phần là do Google có quá nhiều tiêu chí ảnh hưởng lên việc sắp xếp thứ hạng và do cách làm SEO của các bạn đã chi phối điều này. Và tôi tin rằng dần dần Google sẽ cải thiện điều này. Một bằng chứng là trước giờ tôi đều làm có dấu từ title đến description, backlinks… nhưng các từ khóa không dấu tôi vẫn đạt được thứ hạng tốt. 

Sự thay đổi việc nhìn nhận keyword có dấu hay không có dấu xem bằng hai hình minh họa trong hai trường hợp dưới đây:


Khi bạn tìm kiếm với từ không dấu, từ khóa có dấu cũng được Bold (in đậm, chú ý)

Bạn có suy nghĩ gì về điều này?

Thứ nhất, hai trường hợp trên cho thấy rằng bạn làm từ có dấu sẽ lợi được cả hai trường hợp. Cho dù người dùng gõ có dấu hay không dấu bạn vẫn được bold đậm, tức được Google nhận ra website của bạn phù hợp với query.

Thứ hai, nếu bạn là một lập trình viên thì bạn sẽ cũng công nhận với tôi một điều rằng: Việc quy đổi một chuỗi từ có dấu qua không dấu rất dễ nhưng ngược lại thì không dễ chút nào. Cụ thể để quy đổi từ từ có dấu qua không dấu bạn chỉ cần bỏ dấu đi là xong. Ngược lại, để quy đổi từ từ không dấu qua không dấu không phải là điều đơn giản. Ví dụ như từ thiet, khi quy đổi qua có dấu bạn sẽ đổi thế nào? Thiết hay Thiệt?

Và như vậy, ở điều thứ hai tôi đưa ra ở trên bạn có thắc mắc rằng “Tại sao Google lại làm điều khó hơn?“. Câu trả lời của tôi là Google muốn hướng đến người dùng. Tôi chắc chắn là như thế, đây là điều mà tôi thường xuyên nhắc nhở khi training SEO cho một ai đó.

Do đó, lời khuyên của tôi là bạn nên làm từ có dấu và hãy làm SEO một cách tự nhiên. Hãy làm SEO cho người dùng và đừng làm SEO cho bot. Chính vì việc người làm SEO hiện nay chỉ làm SEO cho bot là chính đã gây nên một bãi rác công nghệ. Ngoài ra việc viết title có dấu và không dấu như vậy trên title hay trong description bạn cũng dễ dàng dính phải lỗi keywords stuffing. Keywords stuffing là một điều mà Google không thích.

Trên đây có thể chỉ là quan điểm của tôi, nói đến SEO thì không có gì là chắc chắn cả. Các kiến thức SEO đa phần từ quá trình trải nghiệm và quan sát Google. Tin hay không là tùy bạn!

Điểm khác biệt giữa nhấp chuột, truy cập, khách truy cập, số lần truy cập trang và số lần xem trang duy nhất


Số lần nhấp chuột so với Số lần truy cập Dữ liệu khách truy cập trong tài khoản Analytics của bạn có thể dễ bị hiểu sai do có nhiều thuật ngữ tương tự được sử dụng trong các báo cáo khác nhau. Bên dưới, bạn sẽ tìm thấy nhiều giải thích chi tiết hơn về những thuật ngữ thường được hỏi nhất.
Có sự khác biệt quan trọng giữa số lần nhấp chuột (ví dụ như trong báo cáo Chiến dịch AdWords) và số lần truy cập (ví dụ như trong các báo cáo ‎Khách truy cập của bạn). Cột Số lần nhấp chuột trong báo cáo của bạn cho biết số lần khách truy cập nhấp vào quảng cáo của bạn, trong khi Số lần truy cập cho biết số lượng phiên duy nhất do khách truy cập của bạn chỉ ra. Có một số lý do khiến hai số này không khớp:
·         Khách truy cập có thể nhấp vào quảng cáo của bạn nhiều lần. Khi một người nhấp vào một quảng cáo nhiều lần trong cùng một phiên, AdWords ghi lại nhiều lần nhấp chuột trong khi Analytics nhận dạng số lần truy cập trang riêng dưới dạng một lần truy cập. Đây là hành vi phổ biến của khách truy cập khi so sánh để mua hàng.
·         Người dùng có thể nhấp vào quảng cáo và rồi sau đó, trong một phiên khác, trực tiếp quay trở lại trang web qua một đánh dấu trang. Trong trường hợp này, thông tin giới thiệu từ lượt truy cập ban đầu được giữ lại, do đó, một nhấp chuột tạo ra nhiều lượt truy cập cho một chiến dịch duy nhất.
·         Khách truy cập có thể nhấp vào quảng cáo của bạn, nhưng ngăn không cho trang tải hoàn toàn bằng cách điều hướng đến một trang khác hoặc bằng cách nhấn vào nút Dừng trên trình duyệt của họ. Trong trường hợp này, mã theo dõi Analytics không thể thực thi và gửi dữ liệu theo dõi đến các máy chủ của Google. Tuy nhiên, AdWords vẫn đăng ký một nhấp chuột.
·         Để bảo đảm thanh toán chính xác hơn, Google AdWords tự động lọc số lần nhấp chuột không hợp lệ từ các báo cáo của bạn. Tuy nhiên, Analytics báo cáo các số lần nhấp chuột này dưới dạng số lần truy cập vào trang web của bạn để hiển thị hoàn chỉnh nhóm dữ liệu lưu lượng truy cập.

Số lần truy cập so với khách truy cập
Analytics đánh giá cả số lần truy cậpkhách truy cập trong tài khoản của bạn. Số lần truy cậptrình bày số lượng phiên riêng được tạo bởi tất cả khách truy cập vào trang web của bạn. Nếu người dùng không hoạt động trên trang web của bạn từ 30 phút trở lên thì bất kỳ hoạt động nào trong tương lai được bổ sung vào một phiên mới. Người dùng rời khỏi trang web của bạn và trở lại trong vòng 30 phút được tính là một phần của phiên ban đầu.
Số lượng khách truy cập đầu tiên bởi người dùng trong bất kỳ phạm vi ngày cho trước nào được xem là lượt truy cậpkhách truy cập bổ sung. Bất kỳ phiên tương lai nào từ cùng một người dùng trong khoảng thời gian đã chọn sẽ được tính là lượt truy cập bổ sung, chứ không phải là khách truy cập bổ sung.

Số lần truy cập trang so với số lượng truy cập trang
Một lần truy cập trang được định nghĩa là xem một trang trên trang web được Analytics theo dõi bằng mã theo dõi. Nếu khách nhấp phải tải lại sau khi truy cập trang, điều này được tính là lần truy cập trang bổ sung. Nếu người dùng điều hướng đến một trang khác và sau đó quay trở lại trang gốc, thì số lần truy cập trang thứ hai cũng được ghi lại.
Một Số lượng truy cập trang, được hiển thị trong báo cáo Tổng quan về nội dung, tập hợp số lần truy cập trang được tạo bởi cùng người dùng trong cùng một phiên. Một số lượng truy cập trang trình bày số phiên trong suốt phần mà trang được xem một hoặc nhiều lần.